Chương trình đào tạo trình độ cao đẳng ngành công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG

NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ

Tên ngành, nghề: Công nghệ Kỹ thuật Điện, Điện tử

Chuyên ngành:1. Công nghệ Phát thanh Truyền hình

  1. Công nghệ Điện Tự động hóa

Mã ngành, nghề: 6510303

Trình độ đào tạo: Cao đẳng

Hình thức đào tạo: Chính quy

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương

Thời gian đào tạo: 2 năm

  1. 1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1.1Mục tiêu chung

+ Có kiến thức cơ bản về vật liệu linh kiện điện tử, vật liệu điện, điện kỹ thuật, kỹ thuật mạch điện tử, kỹ thuật xung số….

+ Sử dụng thành thạo các dụng cụ đo lường điện, điện tử.

+ Đối với chuyên ngành Công nghệ Phát thanh truyền hình: Hiểu và trình bày được nguyên lý cấu tạo, phân tích hư hỏng các thiết bị điện tử Phát thanh Truyền hình như: Máy ghi âm, ghi hình; máy tăng âm, bàn trộn; máy thu thanh; máy thu hình; máy phát thanh; máy phát hình, máy vi tính, máy quay phim.Hiểu và trình bày được quy trình sản xuất chương trình phát thanh truyền hình, sử dụng thành thạo các phần mềm sản xuất chương trình phát thanh truyền hình. Sử dụng thành thạo máy quay phim và các công tác kỹ thuật trong phòng sản suất chương trình, truyền dẫn phát sóng.Có khả năng đọc hiểu và phân tích các tài liệu về thiết bị điện tử phát thanh truyền hình, các phần mềm sản xuất chương trình, có khả năng tự nâng cao trình độ chuyên môn.

+ Đối với chuyên ngành Công nghệ Điện tự động hóa: Sinh viên hiểu và trình bày được  nguyên lý hoạt động của các mạch điện, điện tử cơ bản;chức năng và ứng dụng của các cảm biến, thiết bị đo lường và điều khiển; Trình bày được nguyên lý hoạt động, chức năng và ứng dụng của các cơ cấu chấp hành và các thiết bị tự động chuyên dùng, các phương pháp lập trình ứng dụng PLC, vi điều khiển;Trình bày được quytrình kiểm tra, bảo dưỡng, hiệu chỉnh được các hệ thống điều khiển tự động, các qui tắc về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp.

1.2 Mục tiêu cụ thể

+ Đối với chuyên ngành Công nghệ Phát thanh truyền hình:

  • Kỹ năng sữa chữa các loại thiết bị phát thanh truyền hình dân dụng và chuyên dụng như Máy tăng âm, thiết bị ghi âm, ghi hình, máy thu phát thanh, thu phát hình, máy quay phim, thiết bị truyền dẫn phát sóng vệ tinh, mặt đất, cáp….
  • Phân tích, đánh giá và đưa ra giải pháp xử lý các sự cố, tình huống trong phạm vi hoạt động nghề nghiệp, đưa ra được những quyết định kỹ thuật có hàm lượng chuyên môn sâu và có năng lực ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào lĩnh vực chuyên môn.
  • Có kỹ năng quay phim, lên kịch bản, dựng chương trình phát thanh truyền hình. Có kỹ năng sử dụng các phần mềm sản xuất chương trình phát thanh truyền hình. Kỹ năng sử dụng các thiết bị trong phòng thu và phòng truyền dẫn phát sóng
  • Tự nâng cao trình độ nghề nghiệp. Kèm cặp, hướng dẫn các bậc thợ thấp hơn. Sử dụng được tài liệu hướng dẫn sử dụng thiết bị tự động bằng tiếng Anh.

+ Đối với chuyên ngành Công nghệ Điện tự động hóa:

  • Nhận dạng, phân loại, lựa chọn và sử dụng được các cảm biến, thiết bị đo lường và điều khiển; Vẽ mạch và lắp ráp được các mạch điện, điện tử cơ bản;
  • Vẽ được sơ đồ nối các bộ điều khiển với thiết bị ngoại vi;Đấu nối và vận hành được các bộ điều khiển với thiết bị ngoại vi;
  • Lập trình ứng dụng PLC, vi điều khiển;Giải thích được nguyên lý hoạt động của các sơ đồ mạch điều khiển;Vận hành được các thiết bị, dây chuyền sản xuất và hệ thống tự động;
  • Áp dụng được các biện pháp an toàn lao động, vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật trong thi công lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng, hiệu chuẩn các thiết bị trong hệ thống điều khiển tự động hóa;
  • Sử dụng được các tiện ích, tính năng của tin học vào công tác văn phòng và họat động nghề nghiệp;
  • Sử dụng được tài liệu hướng dẫn sử dụng thiết bị tự động bằng tiếng Anh;
  • Làm việc nhóm, viết báo cáo, thuyết trình, giao tiếp trong công tác chuyên môn.

1.3.Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

– Sau khi học xong chương trình đào tạo chuyên ngành Công nghệ Phát thanh truyền hình người học có thể tham gia vào các vị trí công việc như: Trực tiếp sản xuất, cán bộ kỹ thuật, tổ trưởng sản xuất, quản đốc phân xưởng trong các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp, sửa chữa, kinh doanh các sản phẩm điện tử phát thanh truyền hình, điện tử viễn thông. Có thể làm công tác kỹ thuật quay phim, dựng phim, truyền dẫn phát sóng tại các đài phát thanh truyền hình hoặc đài viễn thông.

– Đối với người học chương trình đào tạo chuyên ngành Công nghệ Điện Tự động hóa người học có thể tham gia vào các vị trí công việc như:Kỹ thuật viên, công nhân phụ trách vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng các dây chuyền sản xuất tự động trong các nhà máy sản xuất, các xí nghiệp công nghiệp. Kỹ thuật viên phụ trách thiết kế, lắp đặt, sửa chữa và bảo trì sản phẩm thiết bị tự động hóa. Kỹ thuật viên bán hàng hoặc hỗ trợ khách hàng tại các doanh nghiệp cung cấp thiết bị tự động hóa.

  1. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:

– Số lượng môn học, mô đun: 28

– Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 80 tín chỉ

–  Khốilượng các môn học chung/đại cương: 465 giờ

–  Khốilượng các môn học, mô đun chuyên môn: 1.485 giờ;

– Học LT: 522giờ; Thực hành, thực tập: 1.295 giờ; Kiểm tra: 133 giờ

 

  1. Nội dung chương trình:

 

  1. Các môn học chung
  • Chính trị
  • Pháp luật
  • Giáo dục thể chất
  • Giáo dục quốc phòng – An ninh
  • Tin học văn phòng
  • Tiếng Anh cơ bản
  • Tiếng Anh chuyên ngành
  1. Các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc chuyên ngành Công nghệ Phát thanh Truyền hình
  2. Các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở
  • Điện kỹ thuật
  • Linh kiện điện tử
  • Đo lường điện, điện tử
  • Điện cơ bản
  • Kỹ thuật mạch điện tử
  • Kỹ thuật mạch xung số
  • Kỹ thuật vi điều khiển
  • Kỹ thuật thông tin vô tuyến
  • Kiến trúc máy tính
  1. Các môn học, mô đun chuyên môn nghề
  • Kỹ thuật tăng âm
  • Kỹ thuật thu hình
  • Kỹ thuật phát thanh, phát hình
  • Thiết bị Audio – Video
  • Kỹ thuật Audio – Video số
  • Công nghệ sản xuất chương trình phát thanh
  • Công nghệ sản xuất chương trình truyền hình
  • Truyền hình cáp
  1. Các môn học, mô đun chuyên môn nghề tự chọn (chọn 2 trong 4 môn)
  • Trạm phát thanh truyền hình
  • Hệ thống viễn thông
  • Kỹ xảo truyền hình
  • Cấu trúc mạng máy tính
  1. Thực tập tại cơ sở
  • Các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc chuyên ngành Công nghệ Điện Tự động hóa công nghiệp
  1. Các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở
  • Điện kỹ thuật
  • Vật liệu và an toàn điện
  • Đo lường điện, điện tử
  • Điện cơ bản
  • Kỹ thuật mạch điện tử
  • Kỹ thuật mạch xung số
  • Kỹ thuật vi điều khiển
  • Cơ sở điều khiển tự động
  • Điện tử công suất
  1. Các môn học, mô đun chuyên môn nghề
  • Khí cụ điện
  • Máy điện
  • Cung cấp điện
  • Trang bị điện
  • Kỹ thuật cảm biến – đo lường
  • Kỹ thuật điều khiển lập trình
  • Điều chỉnh tự động truyền động điện
  • Mạng truyền thông công nghiệp
  1. Các môn học, mô đun chuyên môn nghề tự chọn (chọn 2 trong 4 môn)
  • Thiết bị và hệ thống tự động
  • Điều khiển khí nén – thủy lực
  • Tự động hóa quá trình công nghệ
  • Kỹ thuật điều khiển lập trình nâng cao
  1. Thực tập tại cơ sở
  2. Hướng dẫn sử dụng chương trình

4.1. Các môn học chung bắt buộc do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phối hợp với các Bộ/ngành tổ chức xây dựng và ban hành để áp dụng thực hiện.

4.2. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa:

– Để học sinh có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, trường có thể bố trí tham quan một số cơ sở doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh phù hợp với nghề đào tạo.

– Thời gian tham quan, khảo sát: từ 1 đến 2 tuần; được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khóa.

– Kết thúc đợt tham quan khảo sát, người học phải viết báo cáo kết quả (theo mẫu của trường ban hành).

4.3. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun:

– Kiểm tra kết thúc môn học thực hiện theo “Quy chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp trong dạy nghề hệ chính quy” hiện hành.

Hình thức kiểm tra hết môn: Viết, vấn đáp, trắc nghiệm, bài tập thực hành

– Kiểm tra kết thúc mô đun: thực hiện theo “Quy chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp trong dạy nghề hệ chính quy” hiện hành.

Hình thức kiểm tra:  Có hai hình thức: kiểm tra lý thuyết riêng, thực hành riêng

Thời gian kiểm tra:  + Lý thuyết: không quá 120 phút

+ Thực hành: không quá 8 giờ

Hoặc: bài kiểm tra mang tính tích hợp: vừa lý thuyết vừa thực hành, thời gian dành cho phần kiểm tra lý thuyết không quá 30% so với thời gian thực hành.

4.4. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp:

– Người học phải học hết chương trình đào tạo và phải tích lũy đủ số mô đun hoặc tín chỉ theo quy định trong chương trình đào tạo.

– Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào kết quả tích lũy của người học để quyết định việc công nhận tốt nghiệp ngay cho người học.

– Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào kết quả xét công nhận tốt nghiệp để cấp bằng tốt nghiệp và công nhận danh hiệu Cử nhân Cao đẳng.

4.5. Các chú ý khác (nếu có):

Bình luận

Bình luận

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.