Chương trình đào tạo trình độ cao đẳng ngành công nghiệp kỹ thuật điện tử, truyền thông

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG

NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ, TRUYỀN THÔNG 

 

Tên ngành, nghề: Công nghệ Kỹ thuật Điện tử, Truyền thông

                              Chuyên ngành: Kỹ thuật Điện tử Viễn thông

Mã ngành, nghề: 6510312

Trình độ đào tạo: Cao đẳng

Hình thức đào tạo: Chính quy

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương

Thời gian đào tạo: 2 năm

  1. 1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1.1Mục tiêu chung

+ Có những kiến thức cơ bản về điện tử, máy tính như: Linh kiện điện tử, kỹ thuật mạch điện tử, kỹ thuật xung số, thông tin vô tuyến, kỹ thuật vi xử lý, cấu trúc máy tính.

+ Sử dụng thành thạo các dụng cụ đo lường điện tử, viễn thông.

+ Sử dụng thành thạo các phần mềm điều khiển tổng đài, các thao tác cấu hình mạng LAN, mạng internet.

+ Hiểu và trình bày được nguyên lý cấu tạo các thiết bị và hệ thống Audio, video số, hệ thống viễn thông, mạng viễn thông, chuyển mạch tổng đài số, truyền hình số vệ tinh, truyền hình cáp, thông tin di động…v.v.

+ Hiểu và trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động, phân tích hư hỏng của các thiết bị ĐTVT như: Máy tính, thiết bị mạng, thiết bị ngoại vi, các thành phần của hệ thống truyền dẫn trong mạng LAN, internet và các dụng cụ điện tử cao cấp khác.

+ Có khả năng đọc hiểu và phân tích các tài liệu lý lịch thiết bị điện tử, tự nâng cao năng lực chuyên môn.

1.2 Mục tiêu cụ thể

+ Sữa chữa các loại thiết bị điện tử truyền thông như điện thoại, máy fax, máy in, thu hình, modem, các thiết bị mạng, các hệ thống truyền dẫn, trạm BTS….

+ Phân tích, đánh giá và đưa ra giải pháp xử lý các sự cố, tình huống trong phạm vi hoạt động nghề nghiệp, đưa ra được những quyết định kỹ thuật có hàm lượng chuyên môn sâu và có năng lực ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào lĩnh vực chuyên môn.

+ Tự nâng cao trình độ nghề nghiệp.

+ Kèm cặp, hướng dẫn các bậc thợ thấp hơn

1.3.Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

Sau khi học xong chương trình người học có thể tham gia vào các vị trí công việc như: Trực tiếp sản xuất, cán bộ kỹ thuật, tổ trưởng sản xuất, quản đốc phân xưởng trong các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp, sửa chữa, kinh doanh các sản phẩm điện tử, viễn thông hoặc có thể tự tạo việc làm và tiếp tục học lên trình độ cao hơn.

  1. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:

– Số lượng môn học, mô đun: 28

– Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 80 tín chỉ

–  Khốilượng các môn học chung/đại cương: 465 giờ

–  Khốilượng các môn học, mô đun chuyên môn: 1.530 giờ

– Thực tập cơ sở: 225 giờ

– Học LT: 477giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1.385 giờ; Kiểm tra: 133 giờ

 

  1. Nội dung chương trình:
  2. Các môn học chung
  • Chính trị
  • Pháp luật
  • Giáo dục thể chất
  • Giáo dục quốc phòng – An ninh
  • Tin học văn phòng
  • Tiếng Anh cơ bản
  • Tiếng Anh chuyên ngành
  1. Các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc
  2. Các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở
  • Vật lý kỹ thuật
  • Linh kiện điện tử
  • Đo lường điện tử, viễn thông
  • Kỹ thuật điện
  • Kỹ thuật mạch điện tử
  • Kỹ thuật mạch xung số
  • Kỹ thuật vi xử lý
  • Cơ sở thông tin số
  • Kiến trúc máy tính
  1. Các môn học, mô đun chuyên môn nghề
  • Chuyển mạch vàtổng đài số
  • Mạng viễn thông
  • Kỹ thuật truyền hình
  • Thông tin di động
  • Công nghệ cáp quang
  • Máy điện thoại
  • Máy fax, máy in
  • Sửa chữa máy tính
  1. Các môn học, mô đun chuyên môn nghề tự chọn (chọn 2 trong 4 môn)
  • Truyền hình cáp
  • Thông tin vệ tinh vi ba
  • Thiết bị Audio-Video
  • Cấu trúc mạng máy tính

III. Thực tập tại cơ sở

  1. Hướng dẫn sử dụng chương trình

4.1. Các môn học chung bắt buộc do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phối hợp với các Bộ/ngành tổ chức xây dựng và ban hành để áp dụng thực hiện.

4.2. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa:

– Để sinh viên có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, trường có thể bố trí tham quan một số cơ sở doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh phù hợp với nghề đào tạo.

– Thời gian tham quan, khảo sát: từ 1 đến 2 tuần; được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khóa.

– Kết thúc đợt tham quan khảo sát, người học phải viết báo cáo kết quả (theo mẫu của trường ban hành).

4.3. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun:

– Kiểm tra kết thúc môn học thực hiện theo “Quy chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp trong dạy nghề hệ chính quy” hiện hành.

Hình thức kiểm tra hết môn: Viết, vấn đáp, trắc nghiệm, bài tập thực hành

– Kiểm tra kết thúc mô đun: thực hiện theo “Quy chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp trong dạy nghề hệ chính quy” hiện hành.

Hình thức kiểm tra:  Có hai hình thức: kiểm tra lý thuyết riêng, thực hành riêng

Thời gian kiểm tra:  + Lý thuyết: không quá 120 phút

+ Thực hành: không quá 8 giờ

Hoặc: bài kiểm tra mang tính tích hợp: vừa lý thuyết vừa thực hành, thời gian dành cho phần kiểm tra lý thuyết không quá 30% so với thời gian thực hành.

4.4. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp:

– Người học phải học hết chương trình đào tạo và phải tích lũy đủ số mô đun hoặc tín chỉ theo quy định trong chương trình đào tạo.

– Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào kết quả tích lũy của người học để quyết định việc công nhận tốt nghiệp ngay cho người học.

– Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào kết quả xét công nhận tốt nghiệp để cấp bằng tốt nghiệp và công nhận danh hiệu Cử nhân Cao đẳng.

4.5. Các chú ý khác (nếu có):

Bình luận

Bình luận

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Xin chào